Thuốc trị trầm cảm Cipralex 10mg

Thuốc trị trầm cảm Cipralex 10mg

Thuốc trị trầm cảm Cipralex 10mg

Thuốc trị trầm cảm Cipralex 10mg

  • Thương hiệu: Lundbeck
  • Mã sản phẩm: Cipralex 10mg
  • Tình trạng: 10
  • 0 VNĐ

  • Ex Tax: 0 VNĐ

Cipralex 10mg là thuốc gì? Thuốc dùng điều trị bệnh gì? Liều lượng và cách dùng cipralex 10mg như thế nào? Thuốc có tác dụng phụ ra sao? Mua thuốc cipralex 10mg ở đâu có? Giá thuốc bao nhiêu… cùng một số thông tin hướng dẫn người dùng khác của cipralex sẽ được Maizo shop tổng hợp qua bài viết bên dưới để quý khách hàng tham khảo

Cipralex 10mg là thuốc gì

Cipralex 10 mg thuộc nhóm thuốc thần kinh, mỗi viên chứa 10 mg escitalopram có tác dụng điều trị trầm cảm, các vấn đề liên quan đến rối loại lo âu

Dạng bào chế của thuốc cipralex 10mg

Cipralex 10 mg: Viên nén bao phim hình bầu dục, màu trắng, có vạch, kích thước 8 x 5,5 mm được đánh dấu bằng chữ "E" và "L" trên mỗi mặt của vạch trên một mặt của viên thuốc

Mua thuốc Cipralex 10mg ở đâu

Thuốc cipralex được bán tại các nhà thuốc bệnh viện và một số nhà thuốc lớn. Khách hàng cũng có thể tìm và đặt mua trực tiếp tại https://maizo.io để được giao hàng về tận nơi

Giá thuốc cipralex 10mg bao nhiêu

Giá bán lẻ tại các nhà thuốc có niêm yết sẵn, trong trường hợp khách hàng muốn tra cứu giá bán lẻ tốt có thể tìm xem trên shop maizo hoặc liên hệ trực tiếp hotline 0363986897 để được chúng tôi tư vấn

Chỉ định của thuốc trị trầm cảm Cipralex 10mg

Thuốc cipralex được chỉ định điều trị các trường hợp sau:

Điều trị các giai đoạn trầm cảm lớn.

Điều trị rối loạn hoảng sợ có hoặc không có chứng sợ khoảng trống.

Điều trị rối loạn lo âu xã hội (ám ảnh sợ xã hội).

Điều trị rối loạn lo âu tổng quát.

Điều trị rối loạn ám ảnh cưỡng chế.

Ngoài ra bác sĩ chuyên khoa có thể dùng cipralex trong một số trường hợp khác theo chuyên môn

Liều lượng và cách dùng

Giai đoạn trầm cảm chính

Liều thông thường là 10 mg mỗi ngày một lần. Tùy thuộc vào đáp ứng của từng bệnh nhân, liều có thể tăng lên tối đa là 20 mg mỗi ngày.

Thông thường cần 2-4 tuần để đạt được phản ứng chống trầm cảm. Sau khi hết triệu chứng, cần điều trị ít nhất 6 tháng để củng cố đáp ứng.

Rối loạn hoảng sợ có hoặc không có chứng sợ khoảng trống

Liều khởi đầu 5 mg được khuyến cáo trong tuần đầu tiên trước khi tăng liều lên 10 mg mỗi ngày. Liều có thể tăng thêm, tối đa là 20 mg mỗi ngày, tùy thuộc vào đáp ứng của từng bệnh nhân.

Hiệu quả tối đa đạt được sau khoảng 3 tháng. Việc điều trị kéo dài vài tháng.

Rối loạn lo âu xã hội

Liều thông thường là 10 mg mỗi ngày một lần. Thông thường cần 2-4 tuần để giảm triệu chứng. Sau đó, liều có thể giảm xuống 5 mg hoặc tăng lên tối đa 20 mg mỗi ngày tùy thuộc vào đáp ứng của từng bệnh nhân.

Rối loạn lo âu xã hội là một bệnh có diễn biến mãn tính và nên điều trị trong 12 tuần để củng cố phản ứng. Điều trị dài hạn cho những người đáp ứng đã được nghiên cứu trong 6 tháng và có thể được xem xét trên cơ sở cá nhân để ngăn ngừa tái phát; lợi ích điều trị nên được đánh giá lại đều đặn.

Rối loạn lo âu xã hội là một thuật ngữ chẩn đoán được xác định rõ ràng về một rối loạn cụ thể, không nên nhầm lẫn với sự nhút nhát quá mức. Liệu pháp dược lý chỉ được chỉ định nếu rối loạn cản trở đáng kể các hoạt động nghề nghiệp và xã hội.

Vị trí của phương pháp điều trị này so với liệu pháp hành vi nhận thức chưa được đánh giá. Dược lý trị liệu là một phần của chiến lược điều trị tổng thể.

Rối loạn lo âu tổng quát

Liều ban đầu là 10 mg mỗi ngày một lần. Tùy thuộc vào đáp ứng của từng bệnh nhân, liều có thể tăng lên tối đa là 20 mg mỗi ngày.

Điều trị lâu dài cho những người đáp ứng đã được nghiên cứu trong ít nhất 6 tháng ở những bệnh nhân dùng 20 mg mỗi ngày. Lợi ích điều trị và liều lượng nên được đánh giá lại đều đặn (xem Phần 5.1).

Chứng rối loạn ám ảnh cưỡng chế

Liều ban đầu là 10 mg mỗi ngày một lần. Tùy thuộc vào đáp ứng của từng bệnh nhân, liều có thể tăng lên tối đa là 20 mg mỗi ngày.

Vì OCD là một bệnh mãn tính, bệnh nhân nên được điều trị trong một thời gian đủ để đảm bảo rằng họ không có triệu chứng.

Người cao tuổi

Liều ban đầu là 5 mg mỗi ngày một lần. Tùy thuộc vào đáp ứng của từng bệnh nhân, liều có thể tăng lên 10 mg mỗi ngày

Hiệu quả của Cipralex trong rối loạn lo âu xã hội chưa được nghiên cứu ở bệnh nhân cao tuổi.

Trẻ em

Không nên sử dụng Cipralex để điều trị cho trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi

Người suy gan suy thận cần theo chỉ định liều lượng của bác sĩ chuyên môn

Chống chỉ định

Quá mẫn cảm với hoạt chất hoặc với bất kỳ tá dược nào, được liệt kê trong thành phần thuốc

Chống chỉ định điều trị đồng thời với các chất ức chế monoamine oxidase không chọn lọc, không hồi phục (thuốc ức chế MAO) do nguy cơ mắc hội chứng serotonin với kích động, run, tăng thân nhiệt, v.v.

Escitalopram chống chỉ định ở những bệnh nhân đã biết có khoảng QT kéo dài hoặc hội chứng QT dài bẩm sinh.

Escitalopram được chống chỉ định cùng với các sản phẩm thuốc được biết là kéo dài khoảng QT

Phụ nữ mang thai và cho con bú không nên sử dụng cipralex

Tác dụng phụ của thuốc cipralex 10mg

Các tác dụng phụ thường gặp

Nhức đầu, buồn nôn, tiêu chảy, khô miệng, tăng tiết mồ hôi, hồi hộp, bồn chồn, mệt mỏi, khó ngủ (mất ngủ). Tình trạng này thường sẽ cải thiện trong một hoặc hai tuần đầu tiên khi bạn tiếp tục dùng thuốc.

Các tác dụng phụ về tình dục, chẳng hạn như các vấn đề với cực khoái hoặc chậm xuất tinh thường không giảm đi theo thời gian.

Tác dụng phụ hiếm gặp / nghiêm trọng

•          Nồng độ natri trong máu thấp (các triệu chứng của nồng độ natri thấp có thể bao gồm đau đầu, suy nhược, khó tập trung và ghi nhớ);

•          Nghiến răng;

•          Tăng nhãn áp góc đóng (các triệu chứng của bệnh tăng nhãn áp góc đóng có thể bao gồm đau mắt, thay đổi thị lực, sưng hoặc đỏ trong hoặc xung quanh mắt);

•          Hội chứng serotonin (các triệu chứng có thể bao gồm run rẩy, tiêu chảy, lú lẫn, căng cơ nghiêm trọng, sốt, co giật và tử vong);

•          Co giật.

Thuốc chống trầm cảm SSRI bao gồm escitalopram có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết. Sử dụng kết hợp aspirin, thuốc chống viêm không steroid (ví dụ, ibuprofen, naproxen), warfarin và các chất chống đông máu khác có thể làm tăng nguy cơ này. Điều này có thể bao gồm các triệu chứng như nướu dễ chảy máu hơn, chảy máu mũi hoặc chảy máu đường tiêu hóa. Một số trường hợp đã đe dọa đến tính mạng.

Đóng gói: Hộp 28 viên

Xuất xứ: Hàng nhập khẩu

Tham khảo các dòng thuốc thần kinh khác của maizo shop tại đây

Viết đánh giá

Lưu ý: không hỗ trợ HTML!
    Xấu           Tốt
Sản phẩn liên quan

Tag: cipralex, thuoc_tri_tram_cam